Pāḷi Dictionary

Pāḷi Dictionary

Pāḷi Dictionary

Input Word Explanation Preview

What Languages of Dictionaries to Show?
Pāli-English
Pāli-Japanese
Pāli-Chinese
Pāli-Vietnamese
Pāli-Burmese

The Order of Languages of Dictionaries to Show?
No Such Word
Looking Up ...
Loading Words ...
Internet Connection Error

About This Website

This site is online Pāḷi Dictionary (Pāli to Chinese, Pāli to English, Pāli to Japanese, Pāli-Vietnamese, Pāli-Burmese). The source of the dictionaries come from Pali Canon E-Dictionary Version 1.94 (PCED). The source code of this website is at pali repository on GitHub, and the data of this website is at data repository on GitHub. Any suggestion or questions? Welcome to contact me.

巴利語匯解&巴利新音譯 瑪欣德尊者
saṅghādisesa:桑喀地謝沙。比庫學處之一,為巴利語的音譯,直譯作“僧始終”。其由saṅgha (僧伽;僧團) + ādi (最初;開始;首先) + sesa (殘余;剩下;剩余) 三詞組合而成。意謂犯了此一類學處的比庫,對其罪的處理過程自始至終皆須由僧團來執行。
在《律藏》中解釋說:“僧始終者,唯有僧團才能對其罪給與別住,給與退回原本、馬那答及出罪,非多人,非一人[所能作],以此而說為‘僧始終’。”(Pr.237)
漢傳佛教依梵語saṅghāva÷eùa音譯為“僧伽婆屍沙”,意譯為“僧殘”。其音、義皆與巴利語有別。
巴利語匯解&巴利新音譯 瑪欣德尊者
saṅghādisesa:(律學名詞)桑喀地謝沙,僧始終, (古音譯:)僧伽婆屍沙,僧殘
《巴漢詞典》明法尊者增訂
Saṅghādisesa,(saṅgha+ādi+sesa(僧伽-最初-最後))﹐僧殘。僧殘屬於比丘或比丘尼違犯的粗惡罪(重罪之一)。如果比丘犯了四驅擯罪(波羅夷),就會被逐出僧團,不能和僧眾共住,不再被承認為比丘或比丘尼;但是犯了這十三個僧殘戒的話,還是可以留在僧團中。也就是說,由最初(ādi)的舉罪到最後(sesa)的出罪(由二十位以上的比丘決定)。而且相對於驅擯罪,犯了這十三條戒的比丘還可以「殘留」在僧團中,因此漢譯「僧殘」,保留了「殘留在僧團中」之意。梵文的atisesa還保留「殘余」的意思,巴利文的ādisesa可能是由atisesa轉化而來,但是已失去「殘留」之意。
PTS Pali-English dictionary The Pali Text Society's Pali-English dictionary
Saṅghādisesa,[unexplained as regards etym.; Geiger,P.Gr.§ 383,after S.Lévi,= saṅgh’âtisesa; but atisesa does not occur in Pāli] requiring suspension from the Order; a class of offences which can be decided only by a formal saṅgha-kamma Vin.II,38 sq.; III,112,186; IV,110 sq.,225 (where explained); A.II,242; Vism.22; DhA.III,5.(Page 667)
Pali Viet Vinaya Terms Từ điển các thuật ngữ về luật do tỳ khưu Giác Nguyên sưu tầm.
saṅghādisesa:các bản hán dịch đều gọi là tăng tàn đây là tên gọi loại trọng giới có mức nghiêm trọng chỉ đứng sau tội ba-la-di tỳ khưu phạm tội này tối thiểu phải qua sáu đêm khổ nhục và một tăng hội ít nhất hai mươi vị mới đủ để giải trừ tội trạng.theo bộ kaṅkhā-vitaraṇī,sở dĩ gọi là saṅghādisesa (tăng tàn) vì từ ngày đầu tiên tỳ khưu xưng tội đến khi tội được giải trừ,giai đoạn nào cũng phải do tập thể tăng chúng đứng ra,không thể do một cá nhân lo liệu được (saṅgho ādimhi ceva sese ca icchitabbo assāti saṅghādiseso).giới tăng tàn của tỳ khưu có mười ba điều chín điều đầu gọi là tức phạm (paṭhamāpattikā),nghĩa là tỳ khưu vừa làm xong chuyện cấm thì phạm tội ngay bốn điều tăng tàn sau gọi là tiệm phạm (yāvatatiyakā),những tội chỉ bị xem là vi phạm sau ba lần tuyên ngôn khuyên răn bất thành của tăng chúng.xem thêm các chữ mānatta,parivāsa

Browse Dictionary

Powered by web.py, Jinja2, AngularJS, Bootstrap, Glyphicons Halflings,