Pāḷi Dictionary

Pāḷi Dictionary

Pāḷi Dictionary

Input Word Explanation Preview

What Languages of Dictionaries to Show?
Pāli-English
Pāli-Japanese
Pāli-Chinese
Pāli-Vietnamese
Pāli-Burmese

The Order of Languages of Dictionaries to Show?
No Such Word
Looking Up ...
Loading Words ...
Internet Connection Error

About This Website

This site is online Pāḷi Dictionary (Pāli to Chinese, Pāli to English, Pāli to Japanese, Pāli-Vietnamese, Pāli-Burmese). The source of the dictionaries come from Pali Canon E-Dictionary Version 1.94 (PCED). The source code of this website is at pali repository on GitHub, and the data of this website is at data repository on GitHub. Any suggestion or questions? Welcome to contact me.

漢譯パーリ語辭典 黃秉榮譯
kaṭhina:[〃] ① a.堅硬的,粗的,粗糙的.② n.迦絺那衣,功德衣.-uddhāra,-ubbhāra 迦絺那衣的(特權)停止.-maṇḍapa 迦絺那廊.-sālā 迦絺那堂.
パーリ語辞典 水野弘元著
kaṭhina:[〃] ① a.堅き,粗き.② n.迦絺那衣,功德衣.-uddhāra,-ubbhāra 迦絺那衣の(特権)停止.-maṇḍapa 迦絺那廊.-sālā 迦絺那堂.
巴利語匯解&巴利新音譯 瑪欣德尊者
kaṭhina:咖提那。巴利語的音譯,原意為堅固的、堅硬的。即為了加強五種功德而作堅固的意思。古音譯作迦絺那。
佛陀允許僧團在雨安居結束後的那一個月內 (約相當於中國農歷的九月十六至十月十五日),可安排其中的一天來敷展咖提那衣,故在該天所敷展之衣也稱為咖提那。
敷展咖提那衣的所有程序必須在一天之內完成。這些程序包括接受布料、裁剪、縫制、染色、晾幹,以及在僧團當中進行分配與隨喜。凡圓滿了三個月雨安居且參加隨喜咖提那衣的比庫,在雨安居結束之後的五個月內可享有五種利益:無邀請而行、無受持而行、結眾食、隨意衣、他能獲得其處所得之衣。
巴利語匯解&巴利新音譯 瑪欣德尊者
kaṭhina:(律學名詞)咖提那, (古音譯:)迦絺那,羯恥那
《巴漢詞典》Mahāñāṇo Bhikkhu編著
Kaṭhina,【形】 粗糙的,硬的,僵硬的。 【中】 迦絺那衣。~tthāra,【陽】奉獻迦絺那袈裟。~nuddhāra,【陽】 取消迦絺那利益。(p91)
《巴漢詞典》明法尊者增訂
Kaṭhina,(Sk.kaṭhina & kaṭhora),【形】粗糙的,硬的,僵硬的。【中】迦絺那衣。kaṭhinatthāra,【陽】奉獻迦絺那袈裟。kaṭhinuddhāra,【陽】取消迦絺那利益。
Pali Word Grammar from Pali Myanmar Dictionary
kaṭhina: kaṭhina(ti)
ကဌိန(တိ)
[kaṭha+ina]
[ကဌ+ဣန]
Concise Pali-English Dictionary by A.P. Buddhadatta Mahathera
kaṭhina:[adj.] rough; hard; stiff.(nt.),the clothe annually supplied to the monks for making robes.
PTS Pali-English dictionary The Pali Text Society's Pali-English dictionary
Kaṭhina,(adj.-n.) [Sk.kaṭhina & kaṭhora with dial.ṭh for rth; cp.Gr.kratuζ,kraterόs strong,krάtos strength; Goth.hardus=Ags.heard=E.hard.Cp.also Sk.kṛtsna=P.kasiṇa].1.(adj.) hard,firm,stiff.Cp.II.2; Dhs.44,45 (where also der.f.abstr.akaṭhinatā absence of rigidity,combd with akakkhalatā,cp.DhsA.151 akaṭhina-bhāva); PvA.152 (°dāṭha).-- (fig.) hard,harsh,cruel J.I,295=V.448 (=thaddha-hadaya); adv.°ṁ fiercely,violently Miln.273,274.-2.(nt.) the cotton cloth which was annually supplied by the laity to the bhikkhus for the purpose of making robes Vin.I,253 sq.; also a wooden frame used by the bh.in sewing their robes Vin.II.115--117.-- On the k.robe see Vin.I.298 sq.; III,196 sq.,203 sq.,261 sq.; IV,74,100,245 sq.,286 sq.; V,15,88,119,172 sq.; 218.Cp.Vin.Texts I.18; II,148; III,92.

--attharaṇa the dedication of the k.cloth Vin.I,266; see next.--atthāra the spreading out,i.e.dedication of the k.cloth by the people to the community of bhikkhus.On rules concerning this distribution and description of the ceremony see Vin.I,254 sq.; Bu IX.7; cp.Vin.V,128 sq.,205 --uddhāra the withdrawal or suspension of the five privileges accorded to a bhikkhu at the k.ceremony Vin.I,255,259; III,262; IV,287,288; V,177--179,cp.next & Vin.Texts II.157,234,235.--ubbhāra=°uddhāra,in kaṭhinassa ubbhārāya “for the suspension of the k.privileges” Vin.I,255.--khandhaka the chapter or section treating of k.,the 7th of the Mahāvagga of the Vinaya Vin.II,253--267.--cīvara a k.robe made of k.cloth Bu IX.7.--dussa the k.cloth Vin.I,254.--maṇḍapa a shed in which the bhikkhus stitched their k.cloth into robes Vin.II,117.--rajju string used to fix the k.cloth on to the frame Vin.II,116.--sālā=°maṇḍapa Vin.II,116.(Page 178)
Pali Viet Dictionary Bản dịch của ngài Bửu Chơn.
KAṬHINA:[a] cứng,dai,thô thiện [nt] áo càsa mỗi năm dâng đến chư tăng --tthāra [m] lễ dâng casa --nuddhāra [m] hủy bỏ lễ dâng áo càsa
Pali Viet Vinaya Terms Từ điển các thuật ngữ về luật do tỳ khưu Giác Nguyên sưu tầm.
kaṭhina:Nghĩa đen là khung gỗ để căng vải may y.Tỷ kheo được phép sử dụng (Cullavagga trang 205).Ở một nghĩa chuyên biệt khác,đây là tên gọi một tăng sự được tổ chức sau ngày Tự Tứ,lúc các tỷ kheo vừa trải qua ba tháng an cư kiết hạ.Tăng chúng sẽ chọn ra một nhân tuyển thích hợp để đại diện chư tăng thọ y.Đó có thể là vị tỷ kheo đang cần y mới để thay đổi y cũ đã rách nát,hoặc một vị trưởng lão nào đó.Nghi thức chỉ định nhân tuyển là hai lần tuyên ngôn.Nếu thí chủ chỉ dâng vải suông,chưa may thành y,thì vị tỷ kheo nhận y (thường với sự giúp đỡ của huynh đệ) sẽ phải tự tay may lấy một trong ba y,đặc biệt y nào được xem là cấp thiết nhất lúc đó,để dùng ngay trong tăng sự thọ y.Tỷ kheo thọ y ngoài việc được nhận y mới,còn được những đặc quyền khác (kaṭhiṇānisamsa),như trong 5 tháng sau đó có thể đi khỏi trú xứ không cần thông báo cho bạn tu,được phép không mang đủ tam y cách đêm nếu thấy bất tiện,...Xin xem ở các mục từ Anāmantacāro,Asamā-dānacāro,Gaṇabhojana,Adhiṭṭhāna,Vikappan[a]Tam y hoặc vải may y được dâng cho tăng sự Kaṭhina có thể là của cư sĩ hoặc một cá nhân tăng ni nào đó cúng dường,đôi lúc đó chỉ là một miếng vải lượm từ chỗ bất tịnh và đã được giặt sạch,nhưng quan trọng là không thể nằm trong các trường hợp sau:Y hay vải do mình gợi ý cho thí chủ (animittakena),do mình trực tiếp đề nghị (aparikathākatena),y hay vải tạm mượn để sau tăng sự phải trả lại (akukku-katena),vải chưa được chuẩn bị đúng mức như giặt hay nhuộm màu để không thể sẳn sàng sử dụng sau tăng sự trong vòng một ngày,nghĩa là phải trải qua thời gian Cất Giữ (asanni-dhikatena),y hay vải có được từ một tỷ kheo phạm Xả Ba Dật Đề (nissaggiya-cīvara).Tóm lại,y hay vải dùng trong tăng sự Kaṭhina phải được chuẩn bị đàng hoàng (kappakata) để có thể sử dụng chậm lắm cũng một ngày sau đó.Có một số trường hợp tỷ kheo không thể là nhân tuyển thích hợp cho việc thọ y Kaṭhina,như đương sự không biết gì về những việc phaûi làm trước khi thọ y (pubbakaraṇa),không biết làm gì với y cũ (pac-cuddhāra),không biết cách chú nguyện y mới (adhiṭṭhāna),không biết thế nào là làm hỏng quả báo tăng y Kaṭhina (uddhāra),không biết những ràng buộc về y và trú xứ liên quan đến Kaṭhina (palibodha),không biết gì về năm đặc quyền của một vị thọ y Kathina (kaṭhi-nānisaṃsa).Một tăng sự Kaṭhina có thể không thành tựu vì một trong các lý do sau:Vatthuvipanna:y hay vải trong lễ thọ y không hợp luật nghi (kappiya).Kālavipanna:Y hay vải Kaṭhina không được dâng kịp thời,một ngày sau đó cũng bị xem là quá trễ.Karanavipanna:Vải dâng Kaṭhina chưa kịp may thành một y nào trong ba y để có thể làm tăng sự Kaṭhin[a]Vị tỷ kheo thọ y có thể bị mất năm đặc quyền hậu tăng y trong một số trường hợp,xin xem chữ Kaṭhina-uddhār[a]Kaṭhina-attharana:Thuật ngữ chỉ chung việc tỷ kheo may và thọ y Kaṭhin[a]Nghĩa đen là Trải Vải (hay y) Lên Khung May.Kaṭhina-uddhāra:Nghĩa nôm na là trường hợp ý nghĩa hay quả báo tăng y bị hỏng,do các nguyên nhân sau:Pakkamantikā:Tỷ kheo rời chỗ vừa an cư để tìm thêm y và không có ý quay về nữa.Niṭṭhānantikā:Tỷ kheo lúc ra đi tìm y có ý quay về,nhưng sau đó không về được.Sanniṭṭhānantika:Tỷ kheo lúc đi tìm y không có ý về lại,và sau đó cũng không quay lui.Nāsanantikā:Ngay sau lễ Kaṭhina,tỷ kheo cố ý đi tìm một lá y ngoài y Kaṭhina và không quay về trú xứ nữa,ý nghĩa tăng y của lá y vừa thọ cũng tự mất.Sāvanantikā:Tỷ kheo rời trú xứ để tìm y ngoài y Kaṭhina với ý sẽ quay lại,nhưng sau đó chưa về đến nơi thì tăng chúng đã tuyên bố đương sự không còn được hưởng các đặc quyền Kaṭhina nữa.Āsāvacchedikā:Tỷ kheo rời trú xứ để tìm y,nhưng không tìm được.Sīmātikkantikā:Chỉ cần rời khỏi chỗ nhập hạ quá một ngày sau lễ Kaṭhina,tỷ kheo đã làm hỏng ý nghĩa tăng y.Sahubbhāra:Tỷ kheo có đi và có về trong một ngày,nhưng tự ý nhường lại cho vị khác được hưởng quả báo tăng y.Cũng có trường hợp tăng chúng xét lại rồi thay đổi nhân tuyển được hưởng quả báo tăng y bằng hai bận tuyên ngôn,thuật ngữ gọi trường hợp này là Antarā-ubbhāra (thay ngựa giữa dòng).
Tipiṭaka Pāḷi-Myanmar Dictionary တိပိဋက-ပါဠိျမန္မာ အဘိဓာန္
kaṭhina:ကဌိန (တိ)
[ကဌ+ဣန]
ခက္မာ-ခိုင္မာ-ၾကမ္းတမ္း-ျပင္းထန္-ေသာ။
U Hau Sein’s Pāḷi-Myanmar Dictionary ပါဠိျမန္မာ အဘိဓာန္(ဦးဟုတ္စိန္)
kaṭhina:ကဌိန (န)
ကား။ ကန္ရင္းေပါင္။ ကထိန္သကၤန္း။
ကဌိနံ အတၳရိတံု၊ ကထိန္ခင္းအံ့ေသာငွာ။
U Hau Sein’s Pāḷi-Myanmar Dictionary ပါဠိျမန္မာ အဘိဓာန္(ဦးဟုတ္စိန္)
kaṭhina:ကဌိန (တိ)
ခက္ခဲေသာ။ တင္းမာေသာ။ ခိုင္မာေသာ။ ေတာင့္တင္းေသာ။

Browse Dictionary

Powered by web.py, Jinja2, AngularJS, Bootstrap, Glyphicons Halflings,